Văn bản có hiệu lực trong tháng 12/2025
1. Ngày 30/10/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Theo đó, Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được xây dựng gồm 4 chương, quy định đầy đủ hơn về các hành vi vi phạm, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong các lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình, có một số điểm mới cụ thể sau:
- Về thẩm quyền xử phạt, Nghị định bổ sung thẩm quyền xử phạt Trưởng phòng Hồ sơ nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh trong lĩnh vực an ninh, trật tự và trong Nghị định số 189/2025/NĐ-CP.
- Trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh, Nghị định bổ sung quy định cụ thể về trục xuất người nước ngoài, căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng. Điều này bảo đảm việc áp dụng được thống nhất, đúng pháp luật, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình, Nghị định quy định rộng hơn về các chủ thể có thể gây ra bạo lực, bao gồm người đã ly hôn, người đang sống chung như vợ chồng, con riêng, cha mẹ riêng, người từng có quan hệ nuôi dưỡng trước đây… giúp việc xử lý các tình huống phát sinh trong thực tiễn được đầy đủ và hiệu quả hơn, phù hợp Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022.
- Quy định về thủ tục buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề bản điện tử, cùng các hành vi vi phạm liên quan căn cước điện tử, định danh điện tử và ứng dụng định danh quốc gia để bảo đảm phù hợp Luật Căn cước năm 2023.
- Bổ sung các hành vi về lý lịch tư pháp vào lĩnh vực an ninh, trật tự; bổ sung các hành vi về phòng chống tệ nạn xã hội trong đó tập trung hành vi liên quan đến ma túy để bảo đảm phù hợp Bộ luật Hình sự và Luật Phòng chống ma túy năm 2021;
- Bổ sung quy định xử phạt hành vi liên quan dao có tính sát thương cao để bảo đảm phù hợp Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ năm 2024.
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP điều chỉnh mức xử phạt đối với hàng loạt hành vi, trong đó có 47 hành vi tăng mức phạt tối đa lên 1,5 lần và 68 hành vi tăng mức phạt từ trên 1,5 đến 2 lần. Việc điều chỉnh này dựa trên sự thay đổi của thu nhập bình quân đầu người, lương cơ sở và mặt bằng giá cả, nhằm bảo đảm mức phạt đủ mạnh để răn đe và ngăn chặn vi phạm.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
2. Ngày 16/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030. Trong đó, quy định tiêu chí xác định địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 như sau:
(1) Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
(2) Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi
- Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
- Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Nghị định 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/12/2025.
3. Chính phủ ban hành Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250 triệu đồng đối với cá nhân và 500 triệu đồng đối với tổ chức.
- Chủ tịch UBND tỉnh phạt tiền đến mức tối đa lên đến 250.000.000 đồng đối với cá nhân, 500.000.000 đồng đối với tổ chức
- Chủ tịch UBND cấp xã có thể phạt tiền đến 125.000.000 đồng
- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
- Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
- Trưởng Công an cấp xã có quyền: phạt tiền đến 125.000.000 đồng;
- Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc các Cục: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục Cảnh sát môi trường; Cục Cảnh sát giao thông và Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Thủy đoàn trưởng có quyền: Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt tiền đến mức tối đa lên đến 250.000.000 đồng đối với cá nhân, 500.000.000 đồng đối với tổ chức
- Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có quyền:
Phạt tiền đến mức tối đa lên đến 250.000.000 đồng đối với cá nhân, 500.000.000 đồng đối với tổ chức.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/12/2025.
Theo đó, thí sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời gian, trang phục, giấy tờ tùy thân và các vật dụng được phép mang vào phòng thi.
Đặc biệt, thí sinh không được phép trao đổi thông tin, sử dụng tài liệu không được phép, và phải tuân thủ hướng dẫn của giám thị phòng thi. Bài làm của thí sinh chỉ được viết bằng một loại mực xanh hoặc đen và phải tuân thủ các quy định về ghi chép trên giấy thi.
Thông tư cũng quy định rõ ràng các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh, bao gồm khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ thi và hủy kết quả thi.
Các vi phạm như trao đổi bài làm, mang tài liệu không được phép vào phòng thi, hoặc gây mất trật tự sẽ bị xử lý nghiêm khắc.
Quy trình xử lý vi phạm được thực hiện công khai và có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
Cụ thể, Điều 2 Quy chế ban hành kèm Thông tư 22/ 2025/ TT - BNV quy định về xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi như sau:
1 - Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi:
- Khiển trách.
- Cảnh cáo.
- Đình chỉ thi.
- Hủy kết quả thi.
2 - Áp dụng hình thức khiển trách đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không vào đúng vị trí quy định sau khi đã bị nhắc nhở lần đầu;
- Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở lần đầu nhưng không chấp hành hoặc vẫn tái phạm.
3 - Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử lý bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
- Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;
- Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;
- Mang vào phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác.
4 - Áp dụng hình thức đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này mà tái phạm;
- Sử dụng trong phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác;
- Gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.
Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi nào sẽ bị hủy kết quả bài thi đó và không được tiếp tục dự thi các bài thi tiếp theo (nếu có).
5 - Áp dụng hình thức hủy kết quả thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ giấy thi của mình hoặc của thí sinh khác.
- Có một trong các hành vi: Đánh tráo bài làm, làm hộ bài của thí sinh khác, để thí sinh khác làm hộ bài thi, thi hộ.
-Bị đình chỉ thi theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Ngày 11/11/2025 UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 68/2025/QĐ-UBND
Quy chế này quy định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; trách nhiệm thực hiện trong quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Theo đó, thông tin quảng bá hình ảnh tỉnh Bắc Ninh được cung cấp qua các phương thức sau đây:
- Hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thông tin chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, họp báo, thông cáo báo chí và sự kiện đối ngoại trong nước, quốc tế.
- Công bố trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, với hai ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
- Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
- Sản phẩm báo chí của các phương tiện thông tin đại chúng trong nước.
- Sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông nước ngoài.
- Sản phẩm truyền thông phổ biến qua mạng internet.
- Các hoạt động tiếp xúc, hợp tác với cơ quan báo chí nước ngoài.
- Các hoạt động truyền thông của các sự kiện lớn tổ chức tại tỉnh, các địa phương khác và ở nước ngoài.
- Các phương thức hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.
Quyết định có hiệu lực từ 01/12/2025 và Bãi bỏ Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 05/9/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
7. Ngày 18/11/2025 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư), Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh; Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được tính như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
Stt
Loại nhà chung cư
Mức giá tối thiểu
Mức giá tối đa
1
Nhà chung cư không có thang máy
1.000
7.100
2
Nhà chung cư có thang máy
2.800
12.600
Mức giá trong khung giá trên được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 151 Luật số 27/2023/QH15 và khoản 3 Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/12/2025, Bãi bỏ Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
8. Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND ngày 18/11/2025 Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Quyết định áp dụng cho Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, chủ sở hữu nhà ở xã hội, ban quản trị nhà ở xã hội, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Người thuê, sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Theo đó, khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được tính như sau:
STT
Nhà có số tầng
Đơn vị tính
Số tầng <= 5
15.000
140.000
đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
5< số tầng <=10
18.000
160.000
3
10< số tầng <=15
20.000
180.000
4
Số tầng > 15
22.000
200.000
- Mức giá trong khung giá chưa bao gồm: Thuế giá trị gia tăng; giá dịch vụ quản lý vận hành; chi phí mua sắm trang thiết bị nội thất, đồ dùng sinh hoạt trong nhà ở xã hội cho thuê; kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà ở xã hội và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở xã hội.
- Khung giá làm cơ sở cho các chủ thể (bên cho thuê nhà ở xã hội, bên thuê nhà ở xã hội) thỏa thuận giá thuê đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá thuê nhà ở xã hội thì giữa các bên cho thuê và thuê tạm tính theo giá trong khung giá được quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.
- Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm dẫn đến mức giá trong khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn quy định tại khoản 1 Điều này không còn phù hợp, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định.
9. Ngày 21/11/2025 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị tỉnh Bắc Ninh
Quy chế quy định việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về phản ánh hiện trường, phản ánh giải quyết thủ tục hành chính và phản ánh doanh nghiệp thông qua ứng dụng Phản ánh kiến nghị trên thiết bị di động (sau đây gọi tắt là Ứng dụng) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý và tuyên truyền hướng dẫn phản ánh kiến nghị; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị trên thiết bị di động.
Theo đó, phản ánh kiến nghị được thực hiện thông qua chức năng phản ánh của Ứng dụng Phản ánh kiến nghị trên thiết bị di động và trên môi trường mạng.
- Thời gian tiếp nhận thông tin phản ánh của cá nhân, tổ chức được thực hiện 24/24 giờ, 7 ngày/tuần.
- Đối với phản ánh kiến nghị khẩn cấp cần giải quyết tức thời như: Hỏa hoạn; tai nạn; trộm cướp; mất an toàn, an ninh, trật tự và các phản ánh kiến nghị có tính chất khẩn cấp tương tự, cá nhân, tổ chức phản ánh trực tiếp qua đường dây nóng của các cơ quan, đơn vị được đăng tải trên ứng dụng.
Thời gian xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị là 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận trên Ứng dụng, đồng thời, ưu tiên xử lý trước với các phản ánh kiến nghị khẩn cấp trên Ứng dụng.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025.